Quay trở lại danh sách
Tin tức

Khai mở hiệu quả logistics tại các nền kinh tế chuyển đổi: Tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội và thể chế đến chi phí logistics cấp tỉnh tại Việt Nam – Công bố quốc tế của CSTRAD trên tạp chí Economic Change and Restructuring (SSCI, IF 4.3)

17/03/2026
TTNC&PTKHCN (TMU) trân trọng giới thiệu công bố quốc tế mới nhất với tiêu đề "Unlocking logistics efficiency in transitional economies: the impact of economic, social and institutional factors on provincial logistics costs in Vietnam". Bài báo được thực hiện bởi nhóm tác giả: Nguyễn Hoàng, Phan Thanh Tú và Đỗ Thị Bình đến từ Trường Đại học Thương mại, và được đăng tải trên tạp chí uy tín quốc tế Economic Change and Restructuring (SSCI, IF 4.3), thuộc NXB Springer.
Đáng chú ý, nghiên cứu này là kết quả từ dự án được tài trợ bởi Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) thuộc mã số đề tài 502.02-2023.30.

 

1. Bối cảnh và Phương pháp nghiên cứu

 

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nhức nhối tại Việt Nam – một nền kinh tế chuyển đổi và mới nổi nơi chi phí logistics vẫn luôn ở mức cao, chiếm từ 16-20% GDP. Dựa trên nền tảng của Lý thuyết Chi phí Giao dịch (Transaction Cost Theory) và Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory), nhóm tác giả đã đi sâu khám phá các động lực gây ra sự kém hiệu quả trong logistics ở cấp độ địa phương.

Về mặt phương pháp, nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu bảng cân đối gồm 819 quan sát trải dài trên 63 tỉnh/thành phố trong giai đoạn 2010-2022. Mô hình dữ liệu bảng động (dynamic panel model) được ước lượng thông qua phương pháp System GMM, giúp giải quyết triệt để các vấn đề về nội sinh, tự tương quan và tính bền bỉ của chi phí.

 

2. Kết quả thực nghiệm nổi bật

 

Kết quả kiểm định xác nhận độ vững của mô hình và tính hợp lệ của các công cụ, đồng thời chỉ ra những phát hiện thực nghiệm quan trọng sau:

  • Yếu tố làm giảm chi phí: Tăng trưởng kinh tế và chất lượng nguồn nhân lực có tác động làm giảm đáng kể chi phí logistics cấp tỉnh.
  • Yếu tố làm tăng chi phí: Độ mở thương mại và quá trình đô thị hóa lại có xu hướng làm tăng chi phí logistics, qua đó phản ánh sự thiếu đồng bộ giữa hạ tầng vận tải và quy hoạch đô thị tại các địa phương.
  • Tác động của tỷ lệ thất nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp, mặc dù thường bị xem là yếu tố tiêu cực trong kinh tế học, lại được phát hiện có tác dụng tạm thời làm giảm chi phí logistics thông qua việc giảm áp lực về nhu cầu vận chuyển và tiền lương.
  • Trái với kỳ vọng chung: Chất lượng thể chế (đo lường bằng PCI) và Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không tạo ra tác động trực tiếp lên việc giảm chi phí. Điều này cho thấy cần phải có những cải cách bổ trợ mang tính đồng bộ hơn mới có thể khơi thông tiềm năng tác động của các yếu tố này.

 

3. Ý nghĩa thực tiễn

 

Nghiên cứu mang lại những bằng chứng cấp tỉnh hoàn toàn mới cho kho tàng tài liệu về logistics trong bối cảnh một quốc gia chuyển đổi và mới nổi. Các kết quả này cung cấp những góc nhìn thực tiễn, có tính hành động cao cho các nhà hoạch định chính sách nhằm tối ưu hóa hiệu quả logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh vùng, đặc biệt trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ của Việt Nam hiện nay.

 

Công bố trên tạp chí Economic Change and Restructuring là minh chứng cho năng lực nghiên cứu quốc tế ngày càng được khẳng định của đội ngũ cán bộ tại TTNC&PTKHCN (TMU). Nghiên cứu đồng thời cho thấy cách tiếp cận liên ngành – kết hợp giữa kinh tế vĩ mô, quản trị logistics, kinh tế vùng và quản lý công – ngày càng quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn về tối ưu hóa chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại các nền kinh tế chuyển đổi.

Trung tâm xin nhiệt liệt chúc mừng nhóm tác giả Nguyễn Hoàng, Phan Thanh Tú và Đỗ Thị Bình, đồng thời kỳ vọng rằng những kết quả đạt được từ dự án do NAFOSTED tài trợ này sẽ tiếp tục được phát triển thành các đề tài, dự án hợp tác và hoạt động tư vấn chính sách, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và hiện đại hóa hệ thống chuỗi cung ứng tại Việt Nam và khu vực.

 

Chi tiết bài báo xem tại: https://link.springer.com/article/10.1007/s10644-026-09995-3